Hôm nay mình sẽ hướng dẫn anh em bật memory trên Claude và Gemini, rồi kiểm tra và sửa thông tin để tiếp tục công việc ở phiên chat sau. Có memory, công cụ nhớ được những gì anh em đã nói trước đó nên trả lời sát nhu cầu hơn.
Mình soạn hướng dẫn này từ tài liệu chính thức của hai bên, còn phần chạy thử bên dưới chỉ cho thấy phản hồi ban đầu khi mình gửi một prompt làm quen. Prompt là yêu cầu anh em gửi để công cụ trả lời.
Bước một: Bật memory trên Claude và Gemini
Với Claude, anh em vào Settings > Memory rồi bật “Generate memory from chats” để nó ghi nhớ thông tin trong các cuộc trò chuyện. Gói Free, Pro và Max đã bật sẵn; gói Team và Enterprise cần chủ tổ chức cho phép trước, rồi từng người tự bật. Anh em cũng có thể yêu cầu nó ghi nhớ trực tiếp.

Với Gemini trên web, anh em vào gemini.google.com, bấm Menu > Settings & help > Personal context rồi bật Memory để dùng thông tin từ chat trước. Anh em cần đăng nhập bằng tài khoản Google cá nhân trước.
Tài liệu của Gemini ghi anh em phải từ 18 tuổi trở lên, dùng tài khoản Google cá nhân và bật Keep Activity. Tài khoản công ty, trường học hoặc tài khoản được giám sát đều chưa dùng được tính năng này. Anh em nên kiểm tra tài khoản trước khi tìm công tắc này.
Sau khi bật, anh em có thể nhắn để nó nhớ rằng anh em làm nội dung, thích giọng thân mật và cần giải thích thuật ngữ. Anh em mở chat mới rồi hỏi lại các thông tin ấy để kiểm tra nó có nhớ đúng không. Anh em nên ghi đúng cách mình muốn công cụ viết nội dung.
Bước hai: Nhờ Claude tìm lại chuyện cũ
Với Claude, anh em cần phân biệt memory tự nhớ thông tin về mình với tính năng tìm lại nội dung trong chat cũ. Anh em cần gói Pro, Max, Team hoặc Enterprise để tìm chat cũ; gói Free vẫn có memory. Có memory chưa có nghĩa anh em dùng được cả hai tính năng.

Anh em có thể nhờ nó tìm cuộc trao đổi về một khách hàng hoặc tiếp tục phần việc đang dang dở, thay vì tự mở từng cuộc trò chuyện để tìm lại. Tài liệu ghi kết quả tìm kiếm có link về chat được dẫn.
Mình sẽ mở chat được dẫn trước khi dùng lại quyết định về nội dung hoặc yêu cầu của khách hàng, để đối chiếu câu trả lời với những gì thực sự đã bàn. Anh em cần kiểm tra đúng phần công việc mình muốn tiếp tục.
Anh em để ý phạm vi tìm: chat nằm trong project nào thì chỉ tìm được từ trong project đó. Project là nơi gom các cuộc trò chuyện cho cùng một công việc.
Bước ba: Sửa thông tin từng bên đang nhớ
Với Claude, anh em vào Settings > Memory rồi mở Topics để xem từng thông tin đang lưu, chọn mục cần sửa và dùng biểu tượng chỉnh sửa hoặc nút xoá trong mục đó. Tài liệu ghi thay đổi sẽ áp dụng cho các cuộc trò chuyện sau.
Nếu cách viết nội dung đã thay đổi, mình sẽ sửa thông tin đang lưu để các cuộc trò chuyện sau dùng yêu cầu mới, thay vì nhắc lại yêu cầu trong mỗi phiên chat. Anh em cũng có thể yêu cầu nó sửa hoặc quên ngay trong chat.
Với Gemini, anh em cứ bảo thẳng trong chat là nó nhớ sai chỗ nào và đúng phải là gì, miễn là Memory đang bật. Muốn biết nó có dựa vào chat cũ không, anh em hỏi: “Did you use any info from past chats?” Mình sẽ hỏi câu này khi muốn biết nó đang dựa vào đâu.
Để xoá thông tin đã nhớ, anh em cần xoá mọi chat chứa thông tin ấy trong Gemini Apps Activity, rồi ngắt kết nối ứng dụng liên quan nếu thông tin đến từ ứng dụng đó. Chỉ ngắt kết nối vẫn có thể để lại thông tin trong chat.
Bước bốn: Chọn theo cách anh em làm việc
Trong phần tài liệu mình đọc, Gemini hướng dẫn sửa ngay trong chat hoặc xoá chat, chứ chưa mô tả danh sách như Topics. Nếu anh em muốn xem và sửa từng mục đang nhớ, mình nghiêng về Claude vì nó cho sửa trực tiếp trong Topics. Đây là lựa chọn của mình dựa trên cách tài liệu mô tả.
Nếu anh em làm nhiều project, mình sẽ kiểm tra cách tách memory của từng project, vì theo tài liệu, nó vẫn có thể dùng thông tin từ các cuộc trò chuyện ngoài project. Anh em muốn tách riêng cần tắt quyền dùng memory của tài khoản.
Nếu anh em hay làm việc trong Gemini, mình sẽ bật Memory để nó có thể gợi ý bước tiếp theo cho việc đang dở. Tính năng này chưa chạy trong Gems hay Live chat, nên anh em cần dùng cuộc trò chuyện phù hợp. Mình chưa có lần chạy đối chiếu để kết luận bên nào nhớ đúng hơn.
Mình đã chạy thử một prompt làm quen
Model là bộ máy tạo câu trả lời từ yêu cầu anh em gửi.
Mình nhờ nó hỏi về nghề, công cụ đang dùng, project hiện tại, giọng văn và điều cần tránh, rồi chờ mình trả lời trước khi viết profile cùng ví dụ sử dụng. Mình yêu cầu nó hỏi trước, rồi mới viết profile từ câu trả lời của mình.
Theo log, Claude Sonnet trả lời sau 4,4 giây, với nội dung là các câu hỏi về mình để lấy thông tin trước khi viết profile ở lượt tiếp theo. Câu trả lời của Claude Sonnet dài 139 chữ (633 ký tự).
Kết quả phù hợp với phần hỏi làm quen vì nó chờ thông tin thay vì tự điền profile, nhưng log chưa có lượt tiếp theo để kiểm chứng việc lưu và dùng lại memory. Anh em chưa thể lấy kết quả này làm bằng chứng nó đã nhớ.
Lỗi hay gặp
Anh em tắt memory cho một chat thì chat vẫn nằm trong lịch sử, và Claude vẫn tìm được nó từ các chat khác. Nếu muốn chat không nằm trong lịch sử, anh em mở chat ngoài project rồi bấm biểu tượng hình con ma để dùng incognito. Việc tắt memory chưa loại cuộc trò chuyện khỏi kết quả tìm kiếm.
Muốn tắt memory cho riêng một chat, anh em bấm dấu “+” trong ô nhập tin nhắn, bấm “Memory” để tắt, rồi mới gửi tin đầu tiên.
Gửi tin rồi, anh em không đổi được cài đặt này nữa. Anh em phải mở chat mới. Mình sẽ kiểm tra công tắc trước khi bắt đầu cuộc trò chuyện.
Một chỗ dễ bấm nhầm khác là thao tác xoá toàn bộ memory trong phần cài đặt của Claude, vì tài liệu ghi thao tác này xoá cả memory của project và không thể hoàn tác. Nếu chỉ muốn dừng tạm, anh em bấm công tắc rồi chọn “Pause memory”: nó giữ thông tin đã nhớ nhưng không dùng hay lưu thêm.
Với Gemini, anh em xoá chat rồi có thể vẫn thấy thông tin cũ được dùng trong một khoảng ngắn, nên mình sẽ kiểm tra lại trước khi kết luận thao tác xoá không có tác dụng. Với Claude, anh em xoá chat vẫn phải vào Settings > Memory > Topics, mở mục liên quan rồi bấm Delete để xoá memory đã sinh từ chat đó.



